Lấy vợ là công dân Đức

Đánh giá chủ đề:
  • 0 Votes - 0 Average
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Lấy vợ là công dân Đức
#1
Em chuẩn bị làm Thủ tục đăng ký kết hôn với một người Việt quốc tịch Đức là nữ. Xin hỏi thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như thế nào?
Gửi bởi: Trần Huỳnh Anh
1. Về thẩm quyền đăng ký kết hôn
Theo quy định trong Điều 19 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài, giữa người Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của luật pháp về cư trú thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam tiến hành đăng ký kết hôn.
Trường hợp của bạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi bạn đăng ký thường trú sẽ thực hiện việc đăng ký kết hôn cho bạn.
>>> Xem thêm: Thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc
3. Về thủ tục đăng ký kết hôn với công dân Đức
3.1. Hồ sơ
Hồ sơ kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm một số giấy tờ sau đây:
- Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận tình trạng độc thân hoặc tờ khai kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ, chứng minh hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân thì thay bằng giấy xác minh tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hay không có chồng, phù hợp với luật pháp của nước đó;
- Giấy chứng minh của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, chứng minh người đó không mắc bệnh tâm thần hay bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn ở cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với người Việt Nam ở cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Bản sao sổ hộ khẩu hay sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).
Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:
- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hay đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hay cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng tới bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;
- Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ xác nhận tình trạng độc thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
- Đối với người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận công dân đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luậtt của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.
3.2. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết
- Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu kết hôn tại Việt Nam.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.
- Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp sẽ phỏng vấn và nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ. Việc phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước. Trường hợp cần phiên dịch để tiến hành phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải ghi rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn. Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn chưa hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấn trước.
Đối với việc nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hay xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp xác minh làm rõ.
- Trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có văn bản nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo bản chụp hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan công an xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.
Nếu hết thời hạn xác minh theo quy định ở Điều này mà cơ quan công an chưa có văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vẫn hoàn tất hồ sơ, đề xuất ý kiến trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan công an xác minh.
- Sau khi thực hiện phỏng vấn 2 bên nam, nữ, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy 2 bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn quy định ở Điều 26 của Nghị định này thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ kết hôn.
Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho 2 bên nam, nữ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp tổ chức lễ đăng ký kết hôn.Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụ sở Sở Tư pháp. Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu 2 bên khẳng định sự tự nguyện kết hôn. Nếu 2 bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ kết hôn và trao cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, nữ yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ kết hôn quy định ở Khoản 1 Điều này thì được gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn, tuy vậy không quá 90 ngày, kể từ ngày Chủ tịch ỦỦy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết thời hạn 90 ngày mà hai bên nam, nữ không đến tổ chức lễ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh về việc không tổ chức lễ đăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận kết hôn được lưu trong hồ sơ.Trường hợp hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
Tính từ ngày 1.1.2016: thủ tục kết hôn với người nước ngoài chuyển về UBND Quận/Huyện giải quyết, và thời gian thực hiện là không quá 10 ngày làm việc.
Trên đây là một số thông tin cung cấp cho bạn khi làm thủ tục kết hôn với người Đức. Hãy gọi tới hotline 0903 481 181 để được tư vấn thêm.


Có thể liên quan đến chủ đề...
Chủ đề: Tác giả Trả lời: Xem: Bài mới nhất
  Công dụng mang lại đáng mừng của Giảo cổ lam Cty vitafood Việt Nam ledinhduoc1111 0 1 Hôm qua, 02:22 PM
Bài mới nhất: ledinhduoc1111
  Các thông tin cần có khi công bố mỹ phẩm nhập ngoại khanhngocaz 0 2 Hôm qua, 01:48 PM
Bài mới nhất: khanhngocaz
  Công ty ship tốc độ ở Việt Nam đi Đan Mạch chi phí rẻ hvu45678 0 3 Hôm qua, 12:26 PM
Bài mới nhất: hvu45678
  Đèn diệt côn trùng cho công viên cucuong 0 3 12-13-2017, 05:09 PM
Bài mới nhất: cucuong
  Công dụng tuyệt vời từ củ gừng Hanhphuc1234 0 8 12-13-2017, 05:03 PM
Bài mới nhất: Hanhphuc1234
  Những bãi sân vườn đẹp cỏ tự nhiên thường tốn công chăm sóc lologaxu 0 5 12-13-2017, 06:38 AM
Bài mới nhất: lologaxu
  Sử dụng máy công cụ sao cho an toàn toilaai 0 7 12-13-2017, 12:11 AM
Bài mới nhất: toilaai
  Biểu hiện cong vẹo cột sống marcoexo05 0 5 12-12-2017, 10:34 PM
Bài mới nhất: marcoexo05
  Thi công ép cừ Jixtina 0 6 12-12-2017, 08:38 PM
Bài mới nhất: Jixtina
  Máy nướng xúc xích 7 thanh, máy nướng xúc xích kính cong,0974443629-0943251515 May_moc_Viet_Trung 0 7 12-12-2017, 08:07 PM
Bài mới nhất: May_moc_Viet_Trung

Di chuyển nhanh:


Những người đang xem chủ đề này: 1 khách