DRED OpenForum

Phiên bản đầy đủ: Trình tự đăng ký thiết kế nhãn hàng sản phẩm
Bạn đang xem phiên bản rút gọn. Bạn có thể xem bản đầy đủ.
Giải pháp làm thủ tục thiết kế nhãn hiệu sản phẩm:
thương hiệu là những tín hiệu để nhận diện nhãn hiệu sản phẩm, nhà sản xuất của những cơ sở vật chất cung ứng, kinh doanh nhãn hàng sản phẩm khác nhau.
nhãn hàng có thể là trong khoảng ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố chậm triển khai được diễn đạt bằng 1 hoặc nhiều màu sắc
>>> Bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
Để giúp quý khách kiểm tra được trình tự làm thủ tục bộ nhận diện thương hiệu, nhãn hàng sản phẩm như sau:
một. Giấy chứng thực đăng ký thương hiệu
Văn bản thiết kế đối có nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng thực đăng ký nhãn hiệu”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hàng mang hiệu lực trong khoảng ngày cấp tới hết 10 năm tính trong khoảng ngày nộp đơn hợp lệ, và mang thể được gia hạn liên tiếp phổ quát lần, mỗi lần là 10 năm.
2. Quyền đăng ký nhãn hiệu
đơn vị hoặc tư nhân tiến hành hoạt động cung ứng, kinh doanh hợp pháp mang quyền làm thủ tục nhãn hiệu/ đăng ký tên dùng cho hàng hoá hoặc dịch vụ do mình cung cấp hoặc kinh doanh;
>>> Cách đặt tên doanh nghiệp không bị trùng
đơn vị hoặc tư nhân khác tiến hành hoạt động thương nghiệp hợp pháp có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu do mình đề ra thị phần nhưng do người khác cung cấp với điều kiện người cung cấp không sử dụng nhãn hàng ngừng thi côngĐây cho sáng chế tương ứng và ko gây khó khăn về việc nộp đơn nhắc trên;
Đối có thương hiệu tập thể, quyền nộp đơn thuộc về đơn vị, tư nhân đại diện cho tập thể những cá nhân hoặc chủ thể khác cộng tuân theo quy chế dùng nhãn hiệu tương ứng.
Quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, sở hữu thể được chuyển ủy quyền cá nhân hoặc các chủ thể khác ưng chuẩn văn bằng chuyển giao quyền nộp đơn.
3. Cần khiến cho gì trước lúc đăng ký thương hiệu
nhãn hiệu sẽ bị khước từ đăng ký giả dụ ko với khả năng thực hành chức năng phân biệt của nhãn hiệu
nhãn hàng sẽ bị khước từ làm thủ tục giả dụ đã thuộc quyền của người khác:
Trùng hoặc như vậy đến mức gây nhầm lẫn có nhãn hàng của bên thứ 3 đã được làm thủ tục hoặc nộp đơn làm thủ tục sớm hơn, hoặc được coi là nức tiếng hoặc được được lưu hành rộng rãi;
Trùng hoặc tương tự với các đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, thiết kế công nghiệp,quyền tác giả.
Trùng mang tên riêng, tượng trưng, hình ảnh của đất nước, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc tư nhân có thẩm quyền).
Mỗi một thương hiệu phục vụ 1 sản phẩm, nhà cung cấp khăng khăng chỉ thuộc về 1 chủ thể duy nhất - là người nộp đơn làm thủ tục trước tiên.
bởi thế, để giảm thiểu đầu cơ công sức và mức giá vô dụng,trước khi nộp đơn đăng ký, tổ chức cần biết chắc nhãn hàng mà mình muốn làm thủ tục chưa thuộc về người khác hoặc chưa với ai khác nộp đơn làm thủ tục. Người nộp đơn sở hữu thể tự tra cứu thông báo về các nhãn hiệu đã có chủ nhân hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ những nguồn sau đây:
Công báo với công nghiệp do Cục có trí não phát hành hàng tháng;
Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về thương hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục mang trí tuệ);
cơ sở dữ liệu điện tử về thương hiệu hàng hồng quân bố trên mạng Internet
Người nộp đơn cũng với thể sử dụng nhà cung cấp tra cứu thông tin của Cục với trí óc,với điều kiện phải nộp tiền phí nhà sản xuất theo quy định của Bộ nguồn vốn.
4. giấy má đơn làm thủ tục nhãn hiệu
- giấy má đơn làm thủ tục nhãn hàng phải bao gồm các tài liệu sau đây:
Tờ khai đề xuất cấp Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu (Tờ khai), khiến theo mẫu do Cục sở hữu trí óc ban hành;
Quy chế dùng thương hiệu, nếu thương hiệu buộc phải thiết kế là nhãn hiệu tập thể;
loại nhãn hàng (12 mẫu nhãn);
Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, nói cả đơn đã nộp, hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động,...);
Giấy uỷ quyền, ví như cần;
Bản sao đơn trước nhất hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, ví như trong đơn có bắt buộc hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm 1 (1) bản;
Tài liệu công nhận về nguyên nhân, giải thưởng,huy chương, nếu trên nhãn hiệu với cất chứa các thông tin đó;
Chứng trong khoảng nộp phí nộp đơn.
Bản gốc Giấy uỷ quyền;
Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng thực trưng bày triển lãm, nếu trong đơn với bắt buộc hưởng quyền dành đầu tiên theo Điều ước quốc tế, đề cập cả bản dịch ra tiếng Việt.
- Phần biểu lộ nhãn hàng trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hàng,trong Đó phải chỉ rõ từng nguyên tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa đại quát của nhãn hàng. giả dụ nhãn hiệu với chứa từ ngữ chẳng phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ phương pháp phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và ví như trong khoảng ngữ ngừng thi côngĐây sở hữu nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.
- ví như các chữ, từ ngữ đề nghị nhận diện được thể hiện dưới hình trạng hoạ như là yếu tố phân biệt của thương hiệu, thì phải biểu đạt hình trạng hoạ của những chữ, từ ngữ chậm tiến độ.
- ví như nhãn hiệu có đựng chữ số chẳng phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập.
- nếu như nhãn hàng gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được tiêu dùng cùng lúc trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu chậm tiến độ trên sản phẩm hoặc bao tị nạnh đựng sản phẩm.
- Danh mục hàng hoá và nhà sản xuất mang thương hiệu trong Tờ khai phải thích hợp có phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và nhà cung cấp (Ni-xơ 9).
- cái nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như những loại nhãn hiệu khác được miêu tả rõ ràng có kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm sắp nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.
- giả dụ buộc phải bảo lãnh màu sắc, thì chiếc thương hiệu phải được bộc lộ đúng màu sắc cần bảo lãnh.
- giả dụ ko đề nghị thiết kế màu sắc, thì hồ hết những dòng nhãn hiệu đều phải được biểu đạt dưới dạng đen trắng.
5. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
- Đơn làm thủ tục được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục với trí não hoặc tại địa chỉ
Đại diện với trí tuệ:
6. giai đoạn thẩm định đơn nhãn hiệu
- đánh giá hình thức
Đơn buộc phải cấp Giáy chứng nhận làm thủ tục thương hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các đề nghị của đơn hợp thức hay ko. nếu đơn đáp ứng những đề nghị của đơn hợp thức, thì Cục với trí óc xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày dành đầu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp thuận đơn.
những yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: những đề nghị chung, các bắt buộc cụ thể về hình thức và bắt buộc về tính hợp nhất của đơn có công nghiệp.
Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng từ khi ngày đơn đến Cục mang trí óc.
- ban bố đơn
những đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục có trí tuệ công bố trên Công báo mang công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ người nào có nhu cầu với thể yêu cầu Cục sở hữu trí não phân phối bản in Công báo và phải trả tiền tìm Công báo.
- thẩm định nội dung
Việc giám định nội dung được tiến hành lúc đơn đã được hài lòng là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hàng là 06 tháng tính trong khoảng ngày công bố.
Mục đích của việc đánh giá nội dung đơn bắt buộc cấp văn bằng bộ nhận diện là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo lãnh mà pháp luật quy định hay không.
- Cấp Giấy chứng thực đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ
Căn cứ vào kết quả giám định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng những tiêu chuẩn thiết kế, thì Cục mang trí óc thông tin cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và bắt buộc nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng thực làm thủ tục nhãn hàng, lệ phí ban bố Văn bằng bảo lãnh
nếu như Người nộp đơn nộp những lệ phí nêu trên, thì Cục có trí não tiến hành những thủ tục cấp Văn bằng thiết kế cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng nhận diện. ví như Người nộp đơn không nộp lệ phí theo đề xuất, thì đơn coi như bị rút bỏ. (Quy trình giám định đơn)
7. tố cáo và khắc phục khiếu nại can dự tới việc cấp Văn bằng bảo lãnh
- Người có quyền khiếu nại:
Người nộp đơn với quyền khiếu nại việc chối từ hài lòng đơn hợp thức, khước từ cấp Văn bằng bộ nhận diện;
Bất người thứ ba nào cũng sở hữu quyền cáo giác quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí tố cáo theo quy định.
- giấy tờ khiếu nại:
Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong chậm tiến độ phải nêu rõ họ, tên và liên hệ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại; số đơn đề nghị cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bộ nhận diện nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; bắt buộc cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;
Đơn tố giác phải được nộp cho Cục có trí não trong thời hạn quy định.
Đơn cáo giác nộp sau thời hạn nêu trên ko được xem xét.
Trong thời hạn 30 ngày tính trong khoảng ngày nhận được tố cáo, Cục có trí óc phải có quan niệm tư vấn bằng văn bản cho Người tố cáo.
nếu ko đồng ý mang quan điểm tư vấn của Cục với trí não, Người tố giác có quyền khiếu nại sở hữu Bộ trưởng Bộ kỹ thuật và kỹ thuật hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại có Bộ trưởng Bộ công nghệ và kỹ thuật, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn tố cáo, Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ phải thông báo kết quả khắc phục tố giác cho Người cáo giác. nếu ko đồng ý sở hữu giải quyết của Bộ trưởng Bộ kỹ thuật và khoa học, người tố cáo coa quyền khởi kiện theo hồ sơ tố tụng hành chính.
Trích dẫn từ: http://solution.com.vn/dang-ky-bao-ho-nh...g-hoa.html