DRED OpenForum

Phiên bản đầy đủ: Một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan đến tài khoản 411( Phần 1)
Bạn đang xem phiên bản rút gọn. Bạn có thể xem bản đầy đủ.
IAC Hà Nội xin giới thiệu một số trường hợp hạch toán liên quan đến tài  khoản 411 - vốn chủ sở hữu trong Doanh nghiệp để giúp các kế toán có  được những kiến thức tổng quan và hạch toán chính xác nhất nhé bạn!

 
3.1. Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu, ghi:

Nợ các 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)

Nợ các 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)

Nợ các 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)

Nợ các 211, 213, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)

Nợ các 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)

Nợ các 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được

tính là vốn góp của chủ sở hữu).

Có 4111- Vốn góp của chủ sở hữu

Có các 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được  chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ  sở hữu).

3.2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông

a) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các 111, 112 (mệnh giá)

Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá).

Công ty cổ phần ghi nhận chi tiết mệnh giá cổ phiếu phổ thông có quyền  biểu quyết trên 41111; Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi trên 41112.

b) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các 111,112 (giá phát hành)

Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)

Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)

c) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:

Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có các 111, 112.
 3.3. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu:

a) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn  thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên  quan, ghi:

Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

b) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, ghi:

Nợ 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

c) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi  nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:

Nợ 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;

Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).